22/03/2023
Tin thẩm định
6231 Lượt xem

Bạn đang cần thẩm định giá tài sản cho mục đích vay vốn ngân hàng, mua bán, chuyển nhượng, góp vốn,...? Bạn lo lắng về chi phí thẩm định giá và không biết mức phí nào hợp lý?

Liên hệ ngay với SunValue qua Zalo/SĐT 081 519 8877 để nhận:

  • Tư vấn sơ bộ miễn phí về dịch vụ thẩm định giá.

  • Báo giá nhanh chóng chỉ trong 24 giờ.

  • Biểu phí thẩm định giá minh bạch, rõ ràng.

  • Dịch vụ chuyên nghiệp, uy tín với đội ngũ thẩm định viên giàu kinh nghiệm.

Chi phí dịch vụ thẩm định giá mới nhất của SunValue

Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Chi phí thẩm định giá bao nhiêu là hợp lý? Đây là câu hỏi mà nhiều doanh nghiệp và cá nhân quan tâm khi có nhu cầu thẩm định giá tài sản. Nhu cầu thẩm định giá tài sản ngày càng tăng cao, tuy nhiên mức chi phí thẩm định giá cũng là một trong những mối quan tâm hàng đầu. 

Biểu phí thẩm định giá là gì?

Biểu phí thẩm định giá là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho công việc thẩm định giá do các tổ chức, doanh nghiệp thẩm định giá tài sản tính căn cứ vào tính chất, đặc điểm, quy mô, giá trị và mức độ phức tạp của tài sản thẩm định giá như: bất động sản, động sản, dự án đầu tư, giá trị doanh nghiệp, tài nguyên khoáng sản, tài sản vô hình,…

Khách hàng trả chi phí thẩm định giá để đảm bảo rằng các tổ chức, doanh nghiệp thẩm định giá đáp ứng được kỳ vọng của họ theo đúng pháp luật quy định.

Định mức chi phí thẩm định giá là mức chi phí tối đa được phép chi cho hoạt động thẩm định giá tài sản. Doanh nghiệp thẩm định giá có thể áp dụng mức phí thấp hơn định mức chi phí thẩm định giá nhưng phải đảm bảo có đủ chi phí để thực hiện dịch vụ thẩm định giá một cách chất lượng.

Biểu phí thẩm định giá

Biểu phí thẩm định giá tài sản mới nhất 2024

Biểu phí thẩm định giá của Bộ Tài chính

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 142/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Dưới đây là bảng tóm tắt biểu phí thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính:

STT

Loại tài sản

Mức phí

Ghi chú

1

Bất động sản

0,5 - 1% giá trị tài sản

Mức thấp nhất cho mỗi đơn vị tài sản là 500.000 đồng

2

Máy móc, thiết bị

0,5 - 1% giá trị tài sản

Mức thấp nhất cho mỗi đơn vị tài sản là 500.000 đồng

3

Phương tiện vận tải

0,5 - 1% giá trị tài sản

Mức thấp nhất cho mỗi đơn vị tài sản là 500.000 đồng

4

Tài sản vô hình

1 - 2% giá trị tài sản

Mức thấp nhất cho mỗi danh mục tài sản là 10.000.000 đồng

5

Dự án đầu tư

0,5 - 1% giá trị dự án

Mức thấp nhất là 10.000.000 đồng

6

Doanh nghiệp

0,5 - 1% giá trị doanh nghiệp

Mức thấp nhất là 20.000.000 đồng

7

Vàng bạc, đá quý

0,2 - 0,5% giá trị tài sản

Mức thấp nhất cho mỗi đơn vị tài sản là 500.000 đồng

8

Cổ phiếu, trái phiếu

0,2 - 0,5% giá trị tài sản

Mức thấp nhất cho mỗi danh mục tài sản là 5.000.000 đồng

9

Tài nguyên khoáng sản

0,2 - 0,5% giá trị tài sản

Mức thấp nhất là 10.000.000 đồng

10

Tài sản khác

Theo thỏa thuận giữa hai bên

 
 

Lưu ý:

  • Mức phí trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

  • Mức phí có thể thương lượng trong một số trường hợp cụ thể.

  • Mức phí thẩm định giá cụ thể sẽ được áp dụng tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm, quy mô, giá trị và mức độ phức tạp của tài sản thẩm định giá.

  • Ngoài mức phí thẩm định, các tổ chức thẩm định giá còn được thu các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thẩm định giá như: chi phí đi lại, chi phí lưu trú, chi phí thu thập thông tin,...

Biểu phí thẩm định giá bất động sản

Biểu phí thẩm định giá bất động sản

Phí thẩm định giá bất động sản là phí dịch vụ để thuê một đơn vị có đủ chức năng về pháp lý, chuyên môn kỹ thuật để thực hiện thẩm định giá của một sản phẩm bất động sản. Biểu phí thẩm định giá bất động sản là hoàn toàn khác so với giá trị của sản phẩm bđs được công bố sau khi thẩm định. Thông thường, phí định giá bất động sản sẽ được tính dựa trên tổng giá trị bất động sản đó

Phí thẩm định giá bất động sản năm 2024 được áp dụng theo 2 trường hợp:

  • Phí thẩm định giá bất động sản thông thường: 0,5% tổng giá trị tài sản nhưng mức thấp nhất cho mỗi đơn vị tài sản là 500.000 đồng.

  • Phí thẩm định giá bất động sản phức tạp: 1% tổng giá trị tài sản nhưng mức thấp nhất cho mỗi danh mục tài sản là 10.000.000 đồng.

Bất động sản được xem là phức tạp khi:

  • Có nhiều tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng đất.

  • Tài sản có giá trị cao, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá trị.

  • Tài sản có cấu trúc phức tạp, khó định giá.

Chi phí thẩm định giá nhà đất

  • Phí thẩm định giá nhà đất thông thường: 0,5% tổng giá trị tài sản nhưng mức thấp nhất cho mỗi đơn vị tài sản là 500.000 đồng.

  • Phí thẩm định giá nhà đất phức tạp: 1% tổng giá trị tài sản nhưng mức thấp nhất cho mỗi danh mục tài sản là 10.000.000 đồng.

Chi phí thẩm định giá đất

  • Phí thẩm định giá đất thổ cư, đất nông nghiệp,... : 0,5% tổng giá trị tài sản nhưng mức thấp nhất cho mỗi đơn vị tài sản là 500.000 đồng.

  • Phí thẩm định giá đất có tranh chấp, đất đang thế chấp, đất có nhiều quyền lợi liên quan,... : 1% tổng giá trị tài sản nhưng mức thấp nhất cho mỗi danh mục tài sản là 10.000.000 đồng.

Chi phí thuê tư vấn xác định giá đất dao động từ 0,5 - 1% tổng giá trị đất nhưng mức thấp nhất cho mỗi đơn vị tài sản là 500.000 đồng.

Phí thẩm định giá trị doanh nghiệp

Phí thẩm định giá trị doanh nghiệp là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho công ty thẩm định giá để thực hiện việc xác định giá trị doanh nghiệp. Phí thẩm định giá trị doanh nghiệp là từ 0,5 - 1% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.

Mức phí thẩm định giá trị doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp có ít tài sản, hoạt động kinh doanh đơn giản, không có công ty con, liên doanh, liên kết… : 0,5% tổng giá trị tài sản nhưng mức thấp nhất cho mỗi đơn vị tài sản là 500.000 đồng.

  • Doanh nghiệp có nhiều tài sản, hoạt động kinh doanh phức tạp, nhiều công ty con, liên doanh, liên kết… : 1% tổng giá trị tài sản nhưng mức thấp nhất cho mỗi danh mục tài sản là 10.000.000 đồng đối với trường hợp tài sản phức tạp.

Chi phí thẩm định giá thiết bị

Chi phí thẩm định giá thiết bị

Chi phí thẩm định giá thiết bị là khoản tiền mà chủ sở hữu thiết bị phải trả cho công ty thẩm định giá để thực hiện việc thẩm định giá trị của thiết bị. Mức chi phí này phụ thuộc vào giá trị thiết bị, số lượng thiết bị, mức độ phức tạp của thiết bị, mục đích thẩm định, năng lực và kinh nghiệm của công ty thẩm định giá.

Chi phí thẩm định giá thiết bị là từ 0,2 - 0,5% tổng giá trị thiết bị nhưng mức thấp nhất cho mỗi đơn vị tài sản là 500.000 đồng.

Đối với các thiết bị phức tạp, công nghệ cao, chi phí thẩm định sẽ cao hơn so với các thiết bị đơn giản, công nghệ thấp. Chi phí thẩm định giá thiết bị cho mục đích thanh toán, nghiệm thu công trình thường cao hơn so với chi phí thẩm định giá cho mục đích lập dự toán.

Chi phí thẩm định giá thiết bị trong dự toán

Chi phí thẩm định giá thiết bị trong dự toán là khoản chi phí được dự trù để thực hiện việc thẩm định giá trị của các thiết bị được sử dụng trong dự án: vật tư, vật liệu, máy móc, dây chuyền sản xuất, thiết bị văn phòng, thiết bị y tế,... Chi phí thẩm định giá thiết bị trong dự toán được quy định cụ thể như sau:

  • Phí thẩm định giá thiết bị thông thường: 0,2% tổng giá trị thiết bị nhưng mức thấp nhất cho mỗi đơn vị tài sản là 500.000 đồng.

  • Chi phí thẩm định dự toán thiết bị phức tạp: 0,5% tổng giá trị thiết bị nhưng mức thấp nhất cho mỗi danh mục tài sản là 10.000.000 đồng.

Để xác định chi phí thẩm định giá thiết bị cho mục đích thanh toán, nghiệm thu công trình, góp vốn, mua bán, thế chấp,… bạn cần cung cấp các thông tin sau: loại thiết bị, số lượng thiết bị, giá trị thiết bị, mục đích thẩm định, nơi sản xuất, năm sản xuất, hãng sản xuất, model, tình trạng pháp lý,...

Chi phí thẩm định giá thiết bị xây dựng

Chi phí thẩm định giá thiết bị xây dựng là khoản tiền mà chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công phải trả cho công ty thẩm định giá để thực hiện việc thẩm định giá trị của các thiết bị được sử dụng trong công trình xây dựng. Mức phí này thường dao động khoảng 0,2 - 0,5% tổng giá trị thiết bị.

Chi phí thẩm định dự án đầu tư

Chi phí thẩm định dự án đầu tư

Chi phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh, nghiên cứu khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế, phát triển phần mềm,... là:

  • Dự án đầu tư xây dựng: 0,2 - 0,5% tổng mức đầu tư dự án.

  • Dự án đầu tư công: 0,1 - 0,2% giá trị gói thầu.

  • Dự án đầu tư tư nhân: Thỏa thuận giữa chủ đầu tư và đơn vị thẩm định.

Trong đó, lệ phí thẩm định dự án là từ:

  • Dự án đầu tư xây dựng:

    • Lệ phí thẩm định thiết kế cơ sở: 0,1 - 0,3% tổng mức đầu tư dự án.

    • Lệ phí thẩm định dự toán: 0,1 - 0,2% tổng mức đầu tư dự án.

  • Dự án đầu tư kinh doanh: 0,2 - 0,5% tổng giá trị dự án.

  • Dự án khoa học và công nghệ: 0,2 - 0,5% tổng giá trị dự án.

  • Dự án hợp tác quốc tế: 0,2 - 0,5% tổng giá trị dự án.

Chi phí thẩm định thiết kế

Chi phí thẩm định thiết kế thường dao động từ 0,01 - 0,2% giá trị xây dựng tùy theo quy mô và loại công trình. Chi phí thẩm định thiết kế công trình dân dụng thường có chi phí thẩm định thấp hơn công trình công nghiệp.

Dưới đây là bảng tham khảo mức phí thẩm định thiết kế:

Loại công trình

Phí thẩm định/giá trị xây dựng

Công trình nhà ở

0,019 - 0,165%

Công trình công cộng

0,022 - 0,19%

Công trình công nghiệp (nhà máy, khu công nghiệp,...)

0,022 - 0,19%

Công trình giao thông (đường bộ, cầu đường,...)

0,014 - 0,109%

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,017 - 0,126%

 

Trong đó:

  • Mức thu phí tối đa không quá 150.000.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định.

  • Mức thu phí tối thiểu không dưới 500.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định.

Chi phí thẩm định giá gói thầu

Chi phí thẩm định giá gói thầu áp dụng cho tất cả các gói thầu được lựa chọn nhà thầu thông qua đấu thầu, chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu bằng phương thức mua sắm trực tiếp theo quy định của Luật Đấu thầu.

Dưới đây là bảng tóm tắt mức phí thẩm định giá gói thầu:

Giá trị dự toán gói thầu (VNĐ)

Mức phí (%)

Dưới 10 tỷ

0,2

Từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ

0,15

Từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ

0,1

Từ 100 tỷ đến dưới 200 tỷ

0,08

Từ 200 tỷ đến dưới 500 tỷ

0,06

Từ 500 tỷ đến dưới 1.000 tỷ

0,05

Từ 1.000 tỷ trở lên

0,04

 

Lưu ý:

  • Mức phí thẩm định giá tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

  • Trường hợp gói thầu không lựa chọn được nhà thầu, phí thẩm định giá được tính bằng 50% mức phí quy định.

  • Chi phí thẩm định giá được tính vào giá trị gói thầu và được thanh toán theo quy định của hợp đồng đấu thầu.

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu phụ thuộc vào giá trị gói thầu và được tính như sau:

  • Gói thầu có giá trị từ 1 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng:

    • Chi phí lập hồ sơ mời thầu: 0,2% giá trị gói thầu nhưng tối thiểu là 3 triệu đồng và tối đa là 50 triệu đồng.

    • Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu: 0,1% giá trị gói thầu nhưng tối thiểu là 2 triệu đồng và tối đa là 50 triệu đồng.

  • Gói thầu có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng:

    • Chi phí lập hồ sơ mời thầu: 0,15% giá trị gói thầu nhưng tối thiểu là 15 triệu đồng và tối đa là 150 triệu đồng.

    • Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu: 0,075% giá trị gói thầu nhưng tối thiểu là 7,5 triệu đồng và tối đa là 75 triệu đồng.

  • Gói thầu có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên:

    • Chi phí lập hồ sơ mời thầu: 0,1% giá trị gói thầu nhưng tối thiểu là 100 triệu đồng và tối đa là 200 triệu đồng.

    • Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu: 0,05% giá trị gói thầu nhưng tối thiểu là 50 triệu đồng và tối đa là 100 triệu đồng.

Phí định giá tài sản vay ngân hàng

Phí định giá tài sản vay ngân hàng

Phí định giá tài sản vay ngân hàng là khoản chi phí mà khách hàng phải trả cho công ty thẩm định giá để thực hiện định giá tài sản phục vụ cho mục đích vay vốn ngân hàng. 

Phí thẩm định giá tài sản vay ngân hàng phụ thuộc vào từng loại tài sản khác nhau:

  • Bất động sản:

    • Nhà ở: 0,2 - 0,5% giá trị tài sản.

    • Đất nền: 0,3 - 0,6% giá trị tài sản.

    • Bất động sản thương mại: 0,4 - 0,8% giá trị tài sản.

  • Tài sản cố định:

    • Máy móc thiết bị: 0,3 - 0,6% giá trị tài sản.

    • Phương tiện giao thông: 0,2 - 0,5% giá trị tài sản.

  • Vàng, bạc, đá quý: 0,1 - 0,3% giá trị tài sản.

Phí thẩm định cấp giấy phép môi trường

Mức phí thẩm định cấp, cấp lại và điều chỉnh giấy phép môi trường áp dụng cho tất cả các dự án, cơ sở thuộc mọi lĩnh vực, ngành nghề trên phạm vi cả nước.

Mức phí cụ thể như sau:

1. Đối với dự án, cơ sở thuộc nhóm I ( các dự án, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, quy mô lớn, sử dụng nhiều nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất độc hại):

  • Cấp mới: 50 triệu đồng/giấy phép.

  • Cấp lại: 30 triệu đồng/giấy phép.

  • Điều chỉnh: 15 triệu đồng/giấy phép.

2. Đối với dự án, cơ sở thuộc nhóm II (các dự án, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trung bình, quy mô trung bình):

  • Cấp mới: 45 triệu đồng/giấy phép.

  • Cấp lại: 27 triệu đồng/giấy phép.

  • Điều chỉnh: 13,5 triệu đồng/giấy phép.

3. Đối với dự án, cơ sở thuộc nhóm III (các dự án, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thấp, quy mô nhỏ):

  • Cấp mới: 40 triệu đồng/giấy phép.

  • Cấp lại: 24 triệu đồng/giấy phép.

  • Điều chỉnh: 12 triệu đồng/giấy phép.

4. Đối với dự án, cơ sở thuộc nhóm IV (các dự án, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường rất thấp, quy mô rất nhỏ):

  • Cấp mới: 35 triệu đồng/giấy phép.

  • Cấp lại: 21 triệu đồng/giấy phép.

  • Điều chỉnh: 10,5 triệu đồng/giấy phép.

Thẩm định giá SunValue - Báo phí nhanh chóng, định giá chuẩn xác

SunValue – Thẩm định giá bất động sản hàng đầu Việt Nam, Thương hiệu mạnh Asian 2021, Thương hiệu Quốc gia có đóng góp tích cực vào sự phát triển ngành thẩm định giá tại Việt Nam với hệ thống gần 50 chi nhánh, PGD trên khắp cả nước.

SunValue là đơn vị thẩm định giá uy tín, độc lập với hơn 20 năm hình thành và phát triển, tiên phong ứng dụng công nghệ trong thẩm định giá, giúp theo dõi biến động giá bất động sản, hoàn thiện dữ liệu giá hỗ trợ phát triển thị trường bất động sản Việt Nam và quốc tế.

SunValue cam kết:

  • Báo phí nhanh chóng: Chỉ cần cung cấp thông tin cơ bản về tài sản cần thẩm định, chúng tôi sẽ báo giá cho bạn trong vòng 24 giờ.

  • Định giá chuẩn xác: SunValue sở hữu đội ngũ thẩm định viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, đảm bảo định giá tài sản của bạn một cách chính xác nhất.

  • Dịch vụ chuyên nghiệp: SunValue luôn cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, tận tình và chu đáo cho khách hàng.

  • Chi phí ưu đãi: Mức phí thẩm định giá của SunValue được áp dụng theo bảng giá quy định của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, SunValue có thể áp dụng mức phí ưu đãi cho khách hàng có nhu cầu thẩm định nhiều tài sản hoặc khách hàng ký hợp đồng dài hạn.

SunValue - Báo phí nhanh chóng, định giá chuẩn xác

SunValue đã và đang là đối tác uy tín của nhiều tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực thẩm định giá. Chúng tôi tự tin mang đến cho bạn dịch vụ thẩm định giá chất lượng cao với mức giá cạnh tranh nhất.

Quý khách hàng có nhu cầu thẩm định giá vui lòng liên hệ ngay SunValue 081 519 8877 để được tư vấn và báo phí nhanh chóng!

Công Ty CP Đầu Tư & Thẩm Định Quốc Tế Đông Dương (INA)

  • Địa chỉ: 177 Trần Huy Liệu, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP.HCM

  • Số điện thoại/Zalo: 081 519 8877

  • Email: contact@sunvalue.vn

  • Website: sunvalue.vn

  • Fanpage: SunValue - Thẩm định giá hàng đầu Việt Nam

  • Tags:


Gửi yêu cầu tư vấn trực tiếp

Vui lòng chia sẻ với chúng tôi một số thông tin của bạn, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn khi có yêu cầu

Dịch vụ thẩm định *

Logo en